-
TIỂU TỤNG
- PHÁP CÚ
- Trích lời giới thiệu Kinh Pháp Cú
- Dẫn luận Kinh Pháp Cú
- I. Phẩm song yếu
- II. Phẩm không phóng dật
- III. Phẩm tâm
- IV. Phẩm hoa
- V. Phẩm ngu
- VI. Phẩm hiền trí
- VII. Phẩm A – la – hán
- VIII. Phẩm ngàn
- IX. Phẩm ac
- X. Phẩm hình phạt
- XI. Phẩm già
- XII. Phẩm tự ngã
- XIII. Phẩm thế gian
- XIV. Phẩm Phật-Đà
- XV. Phẩm an lạc
- XVI. Phẩm hỷ ái
- XVII. Phẩm phẫn nộ
- XVIII. Phẩm cẩu uế
- XIX. Phẩm pháp trụ
- XX. Phẩm đạo
- XXI. Phẩm tạp lục
- XXII. Phẩm địa ngục
- XXIII. Phẩm voi
- XXIV. Phẩm tham ái
- XXV. Phẩm Tỳ – kheo
- XXVI. Phẩm Bà-la-môn
- KINH PHẬT TỰ THUYẾT
- Trích lời giới Thiệu Kinh Phật Tự Thuyết
- Dẫn luận Kinh Phật Tự Thuyết
- I. Phẩm giác ngộ
- II. Phẩm Mucalinda
- III. Phẩm Nanda
- IV. Phẩm Meghiya
- V. Phẩm Trưởng lão Soṇa
- VI. Phẩm Sanh Ra Đã Mù
- VII. Phẩm Nhỏ
- VIII. Phẩm dân làng Pāṭali
- KINH PHẬT THUYẾT NHƯ VẬY
- Trích lời giới thiệu Kinh Phật thuyết như vậy
- Dẫn luận Kinh Phật thuyết như vậy
- Một Pháp
- I. Phẩm thứ nhất
- II. Phẩm thứ hai
- III. Phẩm thứ ba
- Hai Pháp
- I. Phẩm thứ nhất
- II. Phẩm thứ hai
- Ba Pháp
- I. Phẩm thứ nhất
- II. Phẩm thứ hai
- III. Phẩm thứ ba
- IV. Phẩm thứ tư
- V. Phẩm thứ năm
- Bốn Pháp
- CHUYỆN THIÊN CUNG
- Dẫn luận chuyện Thiên cung
- A. Lâu đài nữ giới
- I. Phẩm sàng tọa
- §1. Chuyện thứ nhất về lâu đài có sàng tọa
- §2. Chuyện thứ hai về lâu đài có sàng tọa
- §3. Chuyện thứ ba về lâu đài có sàng tọa
- §4. Chuyện thứ tư về lâu đài có sàng tọa
- §5. Chuyện lâu đài có con voi
- §6. Chuyện thứ nhất về lâu đài có chiếc thuyền
- §7. Chuyện thứ hai về lâu đài có chiếc thuyền
- §8. Chuyện thứ ba về lâu đài có chiếc thuyền
- §9. Chuyện lâu đài có ngọn đèn
- §10. Chuyện lâu đài do cúng mè
- §11. Chuyện thứ nhất về lâu đài trinh phụ
- §12. Chuyện thứ hai về lâu đài trinh phụ
- §13. Chuyện thứ nhất về lâu đài nàng dâu
- §14. Chuyện thứ hai về lâu đài nàng dâu
- §15. Chuyện lâu đài của Uttarā
- §16. Chuyện lâu đài của Sirimā
- §17. Chuyện lâu đài của Kesakārī
- II. Phẩm Cittalatā
- §18. Chuyện lâu đài của nữ tỳ
- §19. Chuyện lâu đài của Lakhumā
- §20. Chuyện lâu đài của tín nữ cúng váng cháo
- §21. Chuyện lâu đài của nàng Chiên-đà-la
- §22. Chuyện lâu đài của phu nhân khả ái
- §23. Chuyện lâu đài của Soṇadinnā
- §24. Chuyện lâu đài của Uposathā
- §25. Chuyện lâu đài của Niddā
- §26. Chuyện lâu đài của Suniddā
- §27. Chuyện thứ nhất về lâu đài của thí chủ cúng món khất thực
- §28. Chuyện thứ hai về lâu đài của thí chủ cúng món khất thực
- III. Phẩm cây san hô
- §29. Chuyện lâu đài huy hoàng
- §30. Chuyện lâu đài của tín nữ cúng mía
- §31. Chuyện lâu đài có chiếc trường kỷ
- §32. Chuyện lâu đài của Latā
- §33. Chuyện lâu đài của Guttila
- §34. Chuyện lâu đài rực rỡ
- §35. Chuyện lâu đài của Pesavatī
- §36. Chuyện lâu đài của Mallikā
- §37. Chuyện lâu đài của Visālakkhi
- §38. Chuyện lâu đài cây san hô
- IV. Phẩm đỏ sẫm
- §39. Chuyện lâu đài đỏ sẫm
- §40. Chuyện lâu đài sáng chói
- §41. Chuyện lâu đài con voi
- §42. Chuyện lâu đài Alomā
- §43. Chuyện lâu đài của tín nữ cúng cháo gạo
- §44. Chuyện lâu đài tinh xá
- §45. Chuyện lâu đài bốn nữ nhân
- §46. Chuyện lâu đài vườn xoài
- §47. Chuyện lâu đài hoàng kim
- §48. Chuyện lâu đài do cúng mía
- §49. Chuyện lâu đài do sự đảnh lễ
- §50. Chuyện lâu đài của Rajjumālā
- B. Lâu đài nam giới
- V. Phẩm đại xa
- §51. Chuyện lâu đài thiên tử nhái
- §52. Chuyện lâu đài của Revatī
- §53. Chuyện lâu đài của Chatta, nam tử Bà-la-môn
- §54. Chuyện lâu đài của người cúng món cháo cua
- §55. Chuyện lâu đài của người giữ cửa
- §56. Chuyện thứ nhất về lâu đài do công đức nên làm
- §57. Chuyện thứ hai về lâu đài do công đức nên làm
- §58. Chuyện thứ nhất về lâu đài do cúng cây kim
- §59. Chuyện thứ hai về lâu đài do cúng cây kim
- §60. Chuyện thứ nhất về lâu đài con voi
- §61. Chuyện thứ hai về lâu đài con voi
- §62. Chuyện thứ ba về lâu đài con voi
- §63. Chuyện lâu đài có cỗ xe nhỏ
- §64. Chuyện lâu đài có cỗ xe lớn
- VI. Phẩm Pāyāsi
- §65. Chuyện thứ nhất về lâu đài của gia chủ
- §66. Chuyện thứ hai về lâu đài của gia chủ
- §67. Chuyện lâu đài của người cúng trái cây
- §68. Chuyện thứ nhất về lâu đài của người cúng chỗ cư trú
- §69. Chuyện thứ hai về lâu đài của người cúng chỗ cư trú
- §70. Chuyện lâu đài của người cúng món khất thực
- §71. Chuyện lâu đài của người giữ lúa mạch
- §72. Chuyện thứ nhất về lâu đài của vị Thiên tử đeo vòng tai
- §73. Chuyện thứ hai về lâu đài của vị Thiên tử đeo vòng tai
- §74. Chuyện lâu đài của Uttara
- Thời Vua Pāyāsi (Tệ-túc)
- VII. Phẩm do khéo sắp bày
- §75. Chuyện lâu đài Cittalatā
- §76. Chuyện lâu đài Nandana
- §77. Chuyện lâu đài có trụ ngọc
- §78. Chuyện lâu đài bằng vàng
- §79. Chuyện lâu đài vườn xoài
- §80. Chuyện lâu đài của người chăn bò
- §81. Chuyện lâu đài của ngựa Kiền-trắc
- §82. Chuyện lâu đài có nhiều màu sắc
- §83. Chuyện lâu đài của vị Thiên tử đeo vòng tai sáng chói
- §84. Chuyện lâu đài của Serissaka
- §85. Chuyện lâu đài do khéo sắp bày
- CHUYỆN NGẠ QUỶ
- Dẫn luận chuyện ngạ quỷ
- I. Phẩm con rắn
- §1. Chuyện ngạ quỷ thí dụ phước điền
- §2. Chuyện ngạ quỷ mõm lợn
- §3. Chuyện ngạ quỷ có mồm hôi thối
- §4. Chuyện ngạ quỷ hình nhân bằng bột
- §5. Chuyện ngạ quỷ ngoài bức tường
- §6. Chuyện ngạ quỷ ăn thịt năm đứa bé
- §7. Chuyện ngạ quỷ ăn thịt bảy đứa bé
- §8. Chuyện ngạ quỷ bò
- §9. Chuyện ngạ quỷ và ông chủ thợ dệt
- §10. Chuyện ngạ quỷ sói đầu
- §11. Chuyện ngạ quỷ voi
- §12. Chuyện ngạ quỷ rắn
- II. Phẩm Ubbarī
- §14. Chuyện ngạ quỷ mẹ của Trưởng lão Sāriputta
- §15. Chuyện ngạ quỷ Mattā
- §16. Chuyện ngạ quỷ Nandā
- §17. Chuyện ngạ quỷ đeo vòng tai sáng chói
- §18. Chuyện ngạ quỷ Đại vương Kaṇha
- §19. Chuyện ngạ quỷ chủ ngân khố Dhanapāla
- §20. Chuyện ngạ quỷ tiểu chủ ngân khố
- §21. Chuyện ngạ quỷ Aṅkura
- §22. Chuyện ngạ quỷ mẹ của Uttara
- §23. Chuyện ngạ quỷ cuộn chỉ
- §24. Chuyện ngạ quỷ ở hồ Kaṇṇamuṇḍa
- §25. Chuyện ngạ quỷ Hoàng hậu Ubbarī
- III. Phẩm nhỏ
- §26. Chuyện ngạ quỷ không chìm trong nước
- §27. Chuyện ngạ quỷ ở núi Sāṇavāsī
- §28. Chuyện ngạ quỷ ở hồ Rathakāra
- §29. Chuyện ngạ quỷ rơm trấu
- §30. Chuyện ngạ quỷ chàng trai
- §31. Chuyện ngạ quỷ Seriṇī
- §32. Chuyện ngạ quỷ người săn nai
- §33. Chuyện thứ hai về ngạ quỷ người săn nai
- §34. Chuyện ngạ quỷ do phán quyết gian dối
- §35. Chuyện ngạ quỷ do khinh khi Xá-lợi
- IV. Phẩm lớn
- §36. Chuyện ngạ quỷ Vua Ambasakkara
- §37. Chuyện ngạ quỷ Serissaka
- §38. Chuyện ngạ quỷ Nandaka
- §39. Chuyện ngạ quỷ RevatῙ
- §40. Chuyện ngạ quỷ cây mía
- §41. Chuyện ngạ quỷ các Vương tử
- §42. Chuyện ngạ quỷ vị Vương tử
- §43. Chuyện ngạ quỷ ăn phân
- §44. Chuyện ngạ quỷ ăn phân
- §45. Chuyện bầy ngạ quỷ
- §46. Chuyện ngạ quỷ thành Pāṭaliputta
- §47. Chuyện ngạ quỷ ở vườn xoài
- §48. Chuyện ngạ quỷ trục xe và cây gỗ
- §49. Chuyện ngạ quỷ thu góp tài sản
- §50. Chuyện ngạ quỷ các nam tử của nhà triệu phú
- §51. Chuyện ngạ quỷ với sáu vạn cái búa
- TRƯỞNG LÃO TĂNG KỆ
- Trích lời giới thiệu Trưởng lão Tăng kệ
- Dẫn Luận Trưởng lão Tăng kệ
- Chương I – Một kệ
- I. Phẩm thứ nhất
- §1. Kệ ngôn của Trưởng lão Subhūti
- §2. Kệ ngôn của Trưởng lão Mahākoṭṭhika
- §3. Kệ ngôn của Trưởng lão Kaṅkhārevata
- §4. Kệ ngôn của Trưởng lão Puṇṇa
- §5. Kệ ngôn của Trưởng lão Dabba
- §6. Kệ ngôn của Trưởng lão Sītavaniya
- §7. Kệ ngôn của Trưởng lão Bhalliya
- §8. Kệ ngôn của Trưởng lão Vīra
- §9. Kệ ngôn của Trưởng lão Pilindavaccha
- §10. Kệ ngôn của Trưởng lão Puṇṇamāsa
- II. Phẩm thứ hai
- §11. Kệ ngôn của Trưởng lão Cūḷagavaccha
- §12. Kệ ngôn của Trưởng lão Mahāgavaccha
- §13. Kệ ngôn của Trưởng lão Vanavaccha
- §14. Kệ ngôn của Tôn giả Sivaka, vị Sa-di phục vụ cho Trưởng lão Vanavaccha
- §15. Kệ ngôn của Trưởng lão Kuṇḍadhāna
- §16. Kệ ngôn của Trưởng lão Belaṭṭhasīsa
- §17. Kệ ngôn của Trưởng lão Dāsaka
- §18. Kệ ngôn của Trưởng lão Siṅgālapitu
- §19. Kệ ngôn của Trưởng lão Kula
- §20. Kệ ngôn của Trưởng lão Ajita
- III. Phẩm thứ ba
- §21. Kệ ngôn của Trưởng lão Nigrodha
- §22. Kệ ngôn của Trưởng lão Cittaka
- §23. Kệ ngôn của Trưởng lão Gosāla
- §24. Kệ ngôn của Trưởng lão Sugandha
- §25. Kệ ngôn của Trưởng lão Nandiya
- §26. Kệ ngôn của Trưởng lão Abhaya
- §27. Kệ ngôn của Trưởng lão Lomasakaṅgiya
- §28. Kệ ngôn của Trưởng lão con trai của Jambugāmika
- §29. Kệ ngôn của Trưởng lão Hārita
- §30. Kệ ngôn của Trưởng lão Uttiya
- IV. Phẩm thứ tư
- §31. Kệ ngôn của Trưởng lão Gahvaratīriya
- §32. Kệ ngôn của Trưởng lão Suppiya
- §33. Kệ ngôn của Trưởng lão Sopāka
- §34. Kệ ngôn của Trưởng lão Posiya
- §35. Kệ ngôn của Trưởng lão Sāmaññakāni
- §36. Kệ ngôn của Trưởng lão con của Kumā
- §37. Kệ ngôn của Trưởng lão bạn con của Kumā
- §38. Kệ ngôn của Trưởng lão Gavampati
- §39. Kệ ngôn của Trưởng lão Tissa
- §40. Kệ ngôn của Trưởng lão Vaḍḍhamāna
- V. Phẩm Thứ Năm
- §41. Kệ ngôn của Trưởng lão Sirivaḍḍha
- §42. Kệ ngôn của Trưởng lão Khadiravaniya
- §43. Kệ ngôn của Trưởng lão Sumaṅgala
- §44. Kệ ngôn của Trưởng lão Sānu
- §45. Kệ ngôn của Trưởng lão Ramaṇīyavihārī
- §46. Kệ ngôn của Trưởng lão Samiddhi
- §47. Kệ ngôn của Trưởng lão Ujjaya
- §48. Kệ ngôn của Trưởng lão Sañjaya
- §49. Kệ ngôn của Trưởng lão Rāmaṇeyyaka
- §50. Kệ ngôn của Trưởng lão Vimala
- VI. Phẩm thứ sáu
- §51. Kệ ngôn của Trưởng lão Ghodhika
- §52. Kệ ngôn của Trưởng lão Subāhu
- §53. Kệ ngôn của Trưởng lão Valliya
- §54. Kệ ngôn của Trưởng lão Uttiya
- §55. Kệ ngôn của Trưởng lão Añjanavaniya
- §56. Kệ ngôn của Trưởng lão Kuṭivihārī
- §57. Kệ ngôn thứ hai của Trưởng lão Kuṭivihārī
- §58. Kệ ngôn của Trưởng lão Ramaṇīyakuṭika
- §59. Kệ ngôn của Trưởng lão Kosalavihārī
- §60. Kệ ngôn của Trưởng lão Sīvali
- VII. Phẩm thứ bảy
- §61. Kệ ngôn của Trưởng lão Vappa
- §62. Kệ ngôn của Trưởng lão Vajjiputta
- §63. Kệ ngôn của Trưởng lão Pakkha
- §64. Kệ ngôn của Trưởng lão Vimala Koṇḍañña
- §65. Kệ ngôn của Trưởng lão Ukkhepakata Vaccha
- §66. Kệ ngôn của Trưởng lão Meghiya
- §67. Kệ ngôn của Trưởng lão Ekadhammasavanīya
- §68. Kệ ngôn của Trưởng lão Ekudāniya
- §69. Kệ ngôn của Trưởng lão Channa
- §70. Kệ ngôn của Trưởng lão Puṇṇa
- VIII. Phẩm thứ tám
- §71. Kệ ngôn của Trưởng lão Vacchapāla
- §72. Kệ ngôn của Trưởng lão Ātuma
- §73. Kệ ngôn của Trưởng lão Māṇava
- §74. Kệ ngôn của Trưởng lão Suyāmana
- §75. Kệ ngôn của Trưởng lão Susārada
- §76. Kệ ngôn của Trưởng lão Piyañjaha
- §77. Kệ ngôn của Trưởng lão Hatthārohaputta
- §78. Kệ ngôn của Trưởng lão Meṇḍasira
- §79. Kệ ngôn của Trưởng lão Rakkhita
- §80. Kệ ngôn của Trưởng lão Ugga
- IX. Phẩm thứ chín
- §81. Kệ ngôn của Trưởng lão Samitigutta
- §82. Kệ ngôn của Trưởng lão Kassapa
- §83. Kệ ngôn của Trưởng lão Sīha
- §84. Kệ ngôn của Trưởng lão Nīta
- §85. Kệ ngôn của Trưởng lão Sunāga
- §86. Kệ ngôn của Trưởng lão Nāgita
- §87. Kệ ngôn của Trưởng lão Paviṭṭha
- §88. Kệ ngôn của Trưởng lão Ajjuna
- §89. Kệ ngôn của Trưởng lão Devasabha (thứ nhất)
- §90. Kệ ngôn của Trưởng lão Sāmidatta
- X. Phẩm thứ mười
- §91. Kệ ngôn của Trưởng lão Paripuṇṇaka
- §92. Kệ ngôn của Trưởng lão Vijaya
- §93. Kệ ngôn của Trưởng lão Eraka
- §94. Kệ ngôn của Trưởng lão Mettaji
- §95. Kệ ngôn của Trưởng lão Cakkhupāla
- §96. Kệ ngôn của Trưởng lão Khaṇḍasumana
- §97. Kệ ngôn của Trưởng lão Tissa
- §98. Kệ ngôn của Trưởng lão Abhaya
- §99. Kệ ngôn của Trưởng lão Uttiya
- §100. Kệ ngôn của Trưởng lão Devasabha (thứ hai)
- XI. Phẩm mười một
- §101. Kệ ngôn của Trưởng lão Belaṭṭhānika
- §102. Kệ ngôn của Trưởng lão Setuccha
- §103. Kệ ngôn của Trưởng lão Bandhura
- §104. Kệ ngôn của Trưởng lão Khitaka
- §105. Kệ ngôn của Trưởng lão Malitavambha
- §106. Kệ ngôn của Trưởng lão Suhemanta
- §107. Kệ ngôn của Trưởng lão Dhammasava
- §108. Kệ ngôn của Trưởng lão Phụ Thân Của Dhammasava
- §109. Kệ ngôn của Trưởng lão Saṅgharakkhita
- §110. Kệ ngôn của Trưởng lão Usabha
- XII. Phẩm mười hai
- §111. Kệ ngôn của Trưởng lão Jenta
- §112. Kệ ngôn của Trưởng lão Vacchagotta
- §113. Kệ ngôn của Trưởng lão Vanavaccha
- §114. Kệ ngôn của Trưởng lão Adhimutta
- §115. Kệ ngôn của Trưởng lão Mahānāma
- §116. Kệ ngôn của Trưởng lão Pārāpariya
- §117. Kệ ngôn của Trưởng lão Yasa
- §118. Kệ ngôn của Trưởng lão Kimbila
- §119. Kệ ngôn của Trưởng lão Vajjiputta
- §120. Kệ ngôn của Trưởng lão Isidatta
- Chương II – Hai kệ
- I. Phẩm thứ nhất
- §121. Kệ ngôn của Trưởng lão Uttara
- §122. Kệ ngôn của Trưởng lão Piṇḍola Bhāradvāja
- §123. Kệ ngôn của Trưởng lão Valliya
- §124. Kệ ngôn của Trưởng lão Gaṅgātīriya
- §125. Kệ ngôn của Trưởng lão Ajina
- §126. Kệ ngôn của Trưởng lão Meḷajina
- §127. Kệ ngôn của Trưởng lão Rādha
- §128. Kệ ngôn của Trưởng lão Surādha
- §129. Kệ ngôn của Trưởng lão Gotama
- §130. Kệ ngôn của Trưởng lão Vasabha
- II. Phẩm thứ hai
- §131. Kệ ngôn của Trưởng lão Mahācunda
- §132. Kệ ngôn của Trưởng lão Jotidāsa
- §133. Kệ ngôn của Trưởng lão Heraññakāni
- §134. Kệ ngôn của Trưởng lão Somamitta
- §135. Kệ ngôn của Trưởng lão Sabbamitta
- §136. Kệ ngôn của Trưởng lão Mahākāḷa
- §137. Kệ ngôn của Trưởng lão Tissa
- §138. Kệ ngôn của Trưởng lão Kimbila
- §139. Kệ ngôn của Trưởng lão Nanda
- §140. Kệ ngôn của Trưởng lão Sirima
- III. Phẩm thứ ba
- §141. Kệ ngôn của Trưởng lão Uttara
- §142. Kệ ngôn của Trưởng lão Bhaddaji
- §143. Kệ ngôn của Trưởng lão Sobhita
- §144. Kệ ngôn của Trưởng lão Valliya
- §145. Kệ ngôn của Trưởng lão Vītasoka
- §146. Kệ ngôn của Trưởng lão Puṇṇamāsa
- §147. Kệ ngôn của Trưởng lão Nandaka
- §148. Kệ ngôn của Trưởng lão Bharata
- §149. Kệ ngôn của Trưởng lão Bhāradvāja
- §150. Kệ ngôn của Trưởng lão Kaṇhadinna
- IV. Phẩm thứ tư
- §151. Kệ ngôn của Trưởng lão Migasira
- §152. Kệ ngôn của Trưởng lão Sivaka
- §153. Kệ ngôn của Trưởng lão Upavāṇa
- §154. Kệ ngôn của Trưởng lão Isidinna
- §155. Kệ ngôn của Trưởng lão Sambula Kaccāna
- §156. Kệ ngôn của Trưởng lão Khitaka
- §157. Kệ ngôn của Trưởng lão Soṇa Poṭiriya
- §158. Kệ ngôn của Trưởng lão Nisabha
- §159. Kệ ngôn của Trưởng lão Usabha
- §160. Kệ ngôn của Trưởng lão Kappaṭakura
- V. Phẩm thứ năm
- §161. Kệ ngôn của Trưởng lão Kumāra Kassapa
- §162. Kệ ngôn của Trưởng lão Dhammapāla
- §163. Kệ ngôn của Trưởng lão Brahmāli
- §164. Kệ ngôn của Trưởng lão Mogharāja
- §165. Kệ ngôn của Trưởng lão Visākha, Con Của Pañcālī
- §166. Kệ ngôn của Trưởng lão Cūḷaka
- §167. Kệ ngôn của Trưởng lão Anūpama
- §168. Kệ ngôn của Trưởng lão Vajjita
- §169. Kệ ngôn của Trưởng lão Sandhita
- Chương III – Ba kệ
- §170. Kệ ngôn của Trưởng lão Aṅgaṇika Bhāradvāja
- §171. Kệ ngôn của Trưởng lão Paccaya
- §172. Kệ ngôn của Trưởng lão Bākula
- §173. Kệ ngôn của Trưởng lão Dhaniya
- §174. Kệ ngôn của Trưởng lão con của Mātaṅga
- §175. Kệ ngôn của Trưởng lão Khujja Sobhita
- §176. Kệ ngôn của Trưởng lão Vāraṇa
- §177. Kệ ngôn của Trưởng lão Passika
- §178. Kệ ngôn của Trưởng lão Yasoja
- §179. Kệ ngôn của Trưởng lão Sāṭimattiya
- §180. Kệ ngôn của Trưởng lão Upāli
- §181. Kệ ngôn của Trưởng lão Uttarapāla
- §182. Kệ ngôn của Trưởng lão Abhibhūta
- §183. Kệ ngôn của Trưởng lão Gotama
- §184. Kệ ngôn của Trưởng lão Hārita
- §185. Kệ ngôn của Trưởng lão Vimala
- Chương IV – Bốn kệ
- §186. Kệ ngôn của Trưởng lão Nāgasamāla
- §187. Kệ ngôn của Trưởng lão Bhagu
- §188. Kệ ngôn của Trưởng lão Sabhiya
- §189. Kệ ngôn của Trưởng lão Nandaka
- §190. Kệ ngôn của Trưởng lão Jambuka
- §191. Kệ ngôn của Trưởng lão Senaka
- §192. Kệ ngôn của Trưởng lão Sambhūta
- §193. Kệ ngôn của Trưởng lão Rāhula
- §194. Kệ ngôn của Trưởng lão Candana
- §195. Kệ ngôn của Trưởng lão Dhammika
- §196. Kệ ngôn của Trưởng lão Sappaka
- §197. Kệ ngôn của Trưởng lão Mudita
- Chương V – Năm kệ
- §198. Kệ ngôn của Trưởng lão Rājadatta
- §199. Kệ ngôn của Trưởng lão Subhūta
- §200. Kệ ngôn của Trưởng lão Girimānanda
- §201. Kệ ngôn của Trưởng lão Sumana
- §202. Kệ ngôn của Trưởng lão Vaḍḍha
- §203. Kệ ngôn của Trưởng lão Nadīkassapa
- §204. Kệ ngôn của Trưởng lão Gayākassapa
- §205. Kệ ngôn của Trưởng lão Vakkali
- §206. Kệ ngôn của Trưởng lão Vijitasena
- §207. Kệ ngôn của Trưởng lão Yasadatta
- §208. Kệ ngôn của Trưởng lão Soṇakuṭikaṇṇa
- §209. Kệ ngôn của Trưởng lão Kosiya
- Chương VI – Sáu kệ
- §210. Kệ ngôn của Trưởng lão Uruveḷa Kassapa
- §211. Kệ ngôn của Trưởng lão Tekicchakāri
- §212. Kệ ngôn của Trưởng lão Mahānāga
- §213. Kệ ngôn của Trưởng lão Kulla
- §214. Kệ ngôn của Trưởng lão Māluṅkyaputta
- §215. Kệ ngôn của Trưởng lão Sappadāsa
- §216. Kệ ngôn của Trưởng lão Kātiyāna
- §217. Kệ ngôn của Trưởng lão Migajāla
- §218. Kệ ngôn của Trưởng lão Jenta, con của Purohita
- §219. Kệ ngôn của Trưởng lão Sumana
- §220. Kệ ngôn của Trưởng lão Nhātakamuni
- §221. Kệ ngôn của Trưởng lão Brahmadatta
- §222. Kệ ngôn của Trưởng lão Sirimaṇḍa
- §223. Kệ ngôn của Trưởng lão Sabbakāmi
- Chương VII – Bảy kệ
- Chương VIII – Tám kệ
- Chương IX – Chín kệ
- Chương X – Mười kệ
- Chương XI – Mười một kệ
- Chương XII – Mười hai kệ
- Chương XIII – Mười ba kệ
- Chương XIV – Mười bốn kệ
- Chương XV – Mười sáu kệ
- Chương XVI – Hai mươi kệ
- §248. Kệ ngôn của Trưởng lão Adhimutta
- §249. Kệ ngôn của Trưởng lão Pārāpariya
- §250. Kệ ngôn của Trưởng lão Telakāni
- §251. Kệ ngôn của Trưởng lão Raṭṭhapāla
- §252. Kệ ngôn của Trưởng lão Māluṅkyaputta
- §253. Kệ ngôn của Trưởng lão Sela
- §254. Kệ ngôn của Trưởng lão Bhaddiya Kāḷigodhāputta
- §255. Kệ ngôn của Trưởng lão Aṅgulimāla
- §256. Kệ ngôn của Trưởng lão Anuruddha
- §257. Kệ ngôn của Trưởng lão Pārāpariya
- Chương XVII – Ba mươi kệ
- Chương XVIIi – Bốn mươi kệ
- Chương XIX – Năm mươi kệ
- Chương XX – Sáu mươi kệ
- Chương XXI – Đại tập – Bảy mươi mốt kệ
- TRƯỞNG LÃO NI KỆ
- Trích lời giới thiệu Trưởng lão Ni kệ
- Dẫn luận Trưởng lão Ni kệ
- Chương I – Một kệ
- §1. Kệ ngôn của một Trưởng lão Ni không biết tên
- §2. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Muttā
- §3. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Puṇṇā
- §4. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Tissā
- §5. Kệ ngôn của một Trưởng lão Ni Tissā khác
- §6. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Dhīrā
- §7. Kệ ngôn của một Trưởng lão Ni Dhīrā khác
- §8. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Mittā
- §9. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Bhadrā
- §10. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Upasamā
- §11. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Muttā
- §12. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Dhammadinnā
- §13. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Visākhā
- §14. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Sumanā
- §15. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Uttarā
- §16. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Sumanā xuất gia khi tuổi già
- §17. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Dhammā
- §18. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Saṅghā
- Chương II – Hai kệ
- §19. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Abhirūpa Nandā
- §20. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Jentā
- §21. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni mẹ của Sumaṅgala
- §22. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Aḍḍhakāsi
- §23. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Cittā
- §24. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Mettikā
- §25. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Mittā
- §26. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni mẹ của Abhaya
- §27. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Abhayā
- §28. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Sāmā
- Chương III – Ba kệ
- §29. Kệ ngôn của một Trưởng lão Ni Sāmā khác
- §30. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Uttamā
- §31. Kệ ngôn của một Trưởng lão Ni Uttamā khác
- §32. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Dantikā
- §33. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Ubbirī
- §34. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Sukkā
- §35. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Selā
- §36. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Somā
- Chương IV – Bốn kệ
- Chương V – Năm kệ
- §38. Kệ ngôn của một Trưởng lão không biết tên
- §39. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Vimalā
- §40. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Sīhā
- §41. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Sundarī Nandā
- §42. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Nanduttarā
- §43. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Mittākāḷī
- §44. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Sakulā
- §45. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Soṇā
- §46. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Bhaddā Kuṇḍalakesā
- §47. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Paṭācārā
- §48. Kệ ngôn của ba mươi Trưởng lão Ni dưới sự lãnh đạo của Paṭācārā
- §49. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Candā
- Chương VI – Sáu kệ
- §50. Kệ ngôn của năm trăm Trưởng lão Ni dưới sự lãnh đạo của Paṭācārā
- §51. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Vāseṭṭhī
- §52. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Khemā
- §53. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Sujātā
- §54. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Anopamā
- §55. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Mahāpajāpatī Gotamī
- §56. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Guttā
- §57. Kệ ngôn của Trưởng lão Ni Vijayā
- Chương VII – Bảy kệ
- Chương VIII – Tám kệ
- Chương IX – Chín kệ
- Chương X – Mười một kệ
- Chương XI – Mười hai kệ
- Chương XII – Mười sáu kệ
- Chương XIII – Hai mươi kệ
- Chương XIV – Ba mươi kệ
- Chương XV – Bốn mươi kệ
- Chương XVI – Đại tập








