Kinh Tương Ưng Bộ
HT Thích Minh Châu Dịch
Kinh Tương ưng Bộ
- Lời chứng minh của Trưởng lão Hòa thượng Thích Phổ Tuệ – Pháp chủ Giáo hội Phật giáo Việt Nam
- Lời giới thiệu của Hòa thượng Thích Thiện Nhơn – Chủ tịch Hội đồng Trị sự GHPGVN
- Lời nói đầu của Hòa thượng Thích Giác Toàn – Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam
- Trích Lời giới thiệu của Hòa thượng Thích Minh Châu
- Bảng viết tắt
- Dẫn luận Kinh Tương ưng bộ của Thượng tọa Thích Nhật Từ
- I. Thiên Có Kệ (Sagāthāvagga)
- 1. Tương Ưng Chư Thiên (Devatāsaṃyutta)
- I. Phẩm Cây Lau (Naḷavagga)
- II. Phẩm Vườn Hoan Hỷ (Nandavagga)
- III. Phẩm Kiếm (Sattivagga)
- IV. Phẩm Quần Tiên (Satullapakāyikavagga)
- V. Phẩm Thiêu Cháy (Ādittavagga)
- VI. Phẩm Già (Jarāvagga)
- VII. Phẩm Thắng (Addhavagga)
- Viii. Phẩm Đoạn
- 2. Tương Ưng Thiên Tử (Devaputtasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Cấp Cô Độc (Anāthapiṇḍikavagga)
- III. Phẩm Các Ngoại Đạo (Nānātitthiyavagga)
- 3. Tương Ưng Kosala (Kosalasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- III. Phẩm Thứ Ba (Tatiyavagga)
- 4. Tương Ưng Ác Ma (Mārasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- III. Phẩm Thứ Ba (Tatiyavagga)
- 5. Tương Ưng Tỷ-kheo-ni (Bhikkhunīsaṃyutta)
- 6. Tương Ưng Phạm Thiên (Brahmasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- 7. Tương Ưng Bà-la-môn (Brāhmaṇasaṃyutta)
- I. Phẩm A-la-hán (Arahantavagga)
- II. Phẩm Cư Sĩ (Upāsakavagga)
- 8. Tương Ưng Tôn Giả Vaṅgīsa (Vaṅgīsasaṃyutta)
- 9. Tương Ưng Rừng (Vanasaṃyutta)
- 10. Tương Ưng Dạ-xoa (Yakkhasaṃyutta)
- 11. Tương Ưng Sakka (Sakkasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- 1. Tương Ưng Chư Thiên (Devatāsaṃyutta)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- I. Kinh thiện hạnh
- II. Kinh Thiên chủ Sakka
- III. Kinh Mahāli
- IV. Kinh người nghèo
- V. Kinh khả ái, khả lạc
- VI. Kinh tổ chức lễ tế đàn
- VII. Kinh đảnh lễ đức Phật
- VIII. Kinh đảnh lễ hàng cư sĩ
- IX. Kinh đảnh lễ bậc Đạo sư
- X. Kinh đảnh lễ chúng Tăng
- III. Phẩm Thứ Ba (Tatiyavagga)
- II. Thiên Nhân Duyên (Nidānavagga)
- 12. Tương Ưng Nhân Duyên (Nidānasaṃyutta)
- I. Phẩm Phật-đà (Buddhavagga)
- II. Phẩm Đồ Ăn (Āhāravagga)
- III. Phẩm Mười Lực (Dasabalavagga)
- IV. Phẩm Kaḷāra – Vị Sát-đế-lỵ (Kaḷārakhattiyavagga)
- V. Phẩm Gia Chủ (Gahapativagga)
- VI. Phẩm Khổ (Dukkhavagga)
- VII. Phẩm Đại (Mahāvagga)
- VIII. Phẩm Sa-môn, Bà-la-môn (Samaṇabrāhmaṇavagga)
- IX. Phẩm Trung Lược (Antarapeyyāla)
- 13. Tương Ưng Minh Kiến (Abhisamayasaṃyutta)
- 14. Tương Ưng Giới (Dhātusaṃyutta)
- I. Phẩm Sai Biệt (Nānattavagga)
- Phần một: Năm kinh nội giới
- Phần hai: Năm kinh ngoại giới
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- I. Kinh bảy giới
- II. Kinh có nhân
- III. Kinh căn nhà bằng gạch
- IX. Kinh liệt ý chí
- V. Kinh đi cùng nhau
- VI. Kinh có kệ
- VII. Kinh hòa hợp với kẻ bất tín
- VIII. Kinh bắt đầu bằng kẻ bất tín
- IX. Kinh bắt đầu bằng kẻ không biết thẹn
- X. Kinh bắt đầu bằng kẻ không biết sợ tội lỗi
- XI. Kinh bắt đầu bằng kẻ ít nghe
- XII. Kinh bắt đầu bằng kẻ biếng nhác
- III. Phẩm Nghiệp Đạo (Kammapathavagga)
- IV. Phẩm Thứ Tư (Catutthavagga)
- 15. Tương Ưng Vô Thỉ (Anamataggasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- 16. Tương Ưng Kassapa (Kassapasaṃyutta)
- 17. Tương Ưng Lợi Đắc, Cung Kính (Lābhasakkārasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- III. Phẩm Thứ Ba (Tatiyavagga)
- IV. Phẩm Thứ Tư (Catutthavagga)
- 18. Tương Ưng Rāhula (Rāhulasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- 19. Tương Ưng Lakkhaṇa (Lakkhaṇasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- 20. Tương Ưng Thí Dụ (Opammasaṃyutta)
- 21. Tương Ưng Tỷ-kheo (Bhikkhusaṃyutta)
- 12. Tương Ưng Nhân Duyên (Nidānasaṃyutta)
- III. Thiên Uẩn (Khandhavagga)
- 22. Tương Ưng Uẩn (Khandhasaṃyutta)
- Năm mươi kinh đầu
- I. Phẩm Nakulapitu (Nakulapituvagga)
- II. Phẩm Vô Thường (Aniccavagga)
- III. Phẩm Gánh Nặng (Bhāravagga)
- IV. Phẩm Không Phải Của Các Ông (Natumhākaṃvagga)
- V. Phẩm Tự Mình Làm Hòn Đảo (Attadīpavagga)
- Năm mươi kinh giữa
- VI. Phẩm Tham Luyến (Upayavagga)
- VII. Phẩm A-la-hán (Arahantavagga)
- VIII. Phẩm Những Gì Được Ăn (Khajjanīyavagga)
- IX. Phẩm Trưởng Lão (Theravagga)
- X. Phẩm Hoa (Pupphavagga)
- Năm mươi kinh cuối
- XI. Phẩm Biên (Antavagga)
- XII. Phẩm Thuyết Pháp (Dhammakathikavagga)
- XIII. Phẩm Vô Minh (Avijjāvagga)
- XIV. Phẩm Than Đỏ (Kukkuḷavagga)
- XV. Phẩm Kiến (Diṭṭhivagga)
- Năm mươi kinh đầu
- 23. Tương Ưng Rādha (Rādhasaṃyutta)
- I. Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- III. Phẩm Sơ Vấn (Āyācanavagga)
- IV. Phẩm Thân Cận (Upanisinnavagga)
- 24. Tương Ưng Kiến (Diṭṭhisaṃyutta)
- I. Phẩm Dự Lưu (Sotāpattivagga)
- I. Kinh gió
- II. Kinh cái này là của tôi
- III. Kinh cái này là tự ngã
- IV. Kinh có thể không phải của ta
- V. Kinh không có bố thí
- VI. Kinh hành động
- VII. Kinh nhân
- VIII. Kinh đại tà kiến
- IX. Kinh thường kiến
- X. Kinh vô thường kiến
- XI. Kinh hữu biên
- XII. Kinh vô biên
- XIII. Kinh mạng với thân là một
- XIV. Kinh mạng với thân là khác
- XV. Kinh Như Lai có tồn tại
- XVI. Kinh Như Lai không có tồn tại
- XVII. Kinh Như Lai có tồn tại và không có tồn tại
- XVIII. Kinh Như Lai không tồn tại và không không tồn tại
- II. Phẩm Trùng Thuyết Thứ Hai (Dutiyagamanavagga)
- I. Kinh gió
- II-XVII (Tương tự đối với kinh II-XVII trong chương III, phẩm I, Tương ưng kiến)
- XVIII. Kinh phi hữu phi vô
- XIX. Kinh tự ngã có sắc
- XX. Kinh tự ngã không có sắc
- XXI. Kinh tự ngã có sắc và không sắc
- XXII. Kinh tự ngã không có sắc và không không có sắc
- XXIII. Kinh thuần lạc
- XXIV. Kinh thuần khổ
- XXV. Kinh thuần lạc và thuần khổ
- XXVI. Kinh chẳng phải khổ chẳng phải lạc
- III. Phẩm Trùng Thuyết Thứ Ba (Tatiyagamanavagga)
- IV. Phẩm Trùng Thuyết Thứ Tư (Catutthagamanavagga)
- I. Phẩm Dự Lưu (Sotāpattivagga)
- 25. Tương Ưng Nhập (Okkantasaṃyutta)
- 26. Tương Ưng Sanh (Uppādasaṃyutta)
- 27. Tương Ưng Phiền Não (Kilesasaṃyutta)
- 28. Tương Ưng Sāriputta (Sāriputtasaṃyutta)
- 29. Tương Ưng Loài Rồng (Nāgasaṃyutta)
- I. Kinh chủng loại
- II. Kinh diệu thắng
- III. Kinh Uposatha
- IV. Kinh Uposatha thứ hai
- V. Kinh Uposatha thứ ba
- VI. Kinh Uposatha thứ tư
- VII. Kinh nghe
- VIII. Kinh nghe thứ hai
- IX. Kinh nghe thứ ba
- X. Kinh nghe thứ tư
- XI-XX. Nhóm 10 kinh bố thí hỗ trợ noãn sanh, v.v…
- XXI-L. Nhóm 30 kinh bố thí hỗ trợ thai sanh, v.v…
- 30. Tương Ưng Kim Sí Điểu (Supaṇṇasaṃyutta)
- 31. Tương Ưng Càn-thát-bà (Gandhabbakāyasaṃyutta)
- 32. Tương Ưng Thần Mây (Valāhakasaṃyutta)
- 33. Tương Ưng Vacchagotta (Vacchagottasaṃyutta)
- I. Kinh vô tri đối với sắc
- II. Kinh vô tri đối với thọ
- III. Kinh vô tri đối với tưởng
- IV. Kinh vô tri đối với hành
- V. Kinh vô tri đối với thức
- VI-X. Nhóm 5 kinh về vô kiến sắc, v.v…
- XI-XV. Nhóm 5 kinh về không hiện quán đối với sắc, v.v…
- XVI-XX. Nhóm 5 kinh về không liễu tri đối với sắc, v.v…
- XXI-XXV. Nhóm 5 kinh về không thông đạt đối với sắc, v.v…
- XXVI-XXX. Nhóm 5 kinh về không đẳng quán đối với sắc, v.v…
- XXXI-XXXV. Nhóm 5 kinh về không tùy quán đối với sắc, v.v…
- XXXVI-Xl. Nhóm 5 kinh về không cận quán đối với sắc, v.v…
- XLI-XLV. Nhóm 5 kinh về không đẳng sát đối với sắc, v.v…
- XLVI-L. Nhóm 5 kinh về không cận sát đối với sắc, v.v…
- LI-LIV. Nhóm 4 kinh về không hiện kiến đối với sắc, v.v…
- LV. Kinh không hiện kiến đối với thức
- 34. Tương Ưng Thiền (Jhānasaṃyutta)
- I. Kinh thiền chứng trong thiền định
- II. Kinh chỉ trú trong thiền định
- III. Kinh xuất khởi từ thiền định
- IV. Kinh thuần thục trong thiền định
- V. Kinh sở duyên trong thiền định
- VI. Kinh hành cảnh trong thiền định
- VII. Kinh sở nguyện trong thiền định
- VIII. Kinh hành thận trọng để đạt định
- IX. Kinh hành kiên trì để đạt định
- X. Kinh hành thích ứng để đạt định
- XI. Kinh chỉ trú trong thiền chứng
- XII. Kinh xuất khởi từ thiền chứng
- XIII. Kinh thuần thục trong thiền chứng
- XIV. Kinh sở duyên trong thiền chứng
- XV. Kinh hành cảnh trong thiền chứng
- XVI. Kinh sở nguyện trong thiền chứng
- XVII. Kinh thận trọng trong thiền chứng
- XVIII. Kinh kiên trì trong thiền chứng
- XIX. Kinh hành thích ứng trong thiền chứng
- XX-XXVII. Nhóm 8 kinh chỉ trú – xuất khởi
- XXVIII-XXXIV. Nhóm 7 kinh xuất khởi – thuần thục
- XXXV-XL. Nhóm 6 kinh thuần thục – sở duyên
- XLI-XLV. Nhóm 5 kinh sở duyên – hành cảnh
- XLVI-XLIX. Nhóm 4 kinh hành cảnh – sở nguyện
- L-LII. Nhóm 3 kinh thận trọng – sở nguyện
- LIII-LIV. Nhóm 2 kinh hành thận trọng và kiên trì
- LV. Kinh hành kiên trì – thích ứng
- 22. Tương Ưng Uẩn (Khandhasaṃyutta)
- IV. Thiên Sáu Xứ (Saḷāyatanavagga)
- 35. Tương Ưng Sáu Xứ (Saḷāyatanasaṃyutta)
- Phần một: Năm mươi kinh thứ nhất
- I. Phẩm Vô Thường (Aniccavagga)
- I. Kinh nội thân vô thường
- II. Kinh nội thân khổ
- III. Kinh nội thân vô ngã
- IV. Kinh ngoại thân vô thường
- V. Kinh ngoại thân khổ
- VI. Kinh ngoại thân vô ngã
- VII. Kinh nội thân vô thường thuộc quá khứ và vị lai
- VIII. Kinh nội thân khổ thuộc quá khứ và vị lai
- IX. Kinh nội thân vô ngã thuộc quá khứ và vị lai
- X. Kinh ngoại thân vô thường thuộc quá khứ và vị lai
- XI. Kinh ngoại thân khổ thuộc quá khứ và vị lai
- XII. Kinh ngoại thân vô ngã thuộc quá khứ và vị lai
- II. Phẩm Song Đôi (Yamakavagga)
- I. Kinh trước khi chứng Chánh đẳng giác thứ nhất
- II. Kinh trước khi chứng Chánh đẳng giác thứ hai
- III. Kinh tầm cầu vị ngọt thứ nhất
- IV. Kinh tầm cầu vị ngọt thứ hai
- V. Kinh nếu không có vị ngọt thứ nhất
- VI. Kinh nếu không có vị ngọt thứ hai
- VII. Kinh với ưa thích thứ nhất
- VIII. Kinh với ưa thích thứ hai
- IX. Kinh khổ sanh khởi thứ nhất
- X. Kinh khổ sanh khởi thứ hai
- III. Phẩm Tất Cả (Sabbavagga)
- IV. Phẩm Sanh Pháp (Jātidhammavagga)
- V. Phẩm Tất Cả Vô Thường (Sabbaaniccavagga)
- I. Phẩm Vô Thường (Aniccavagga)
- Phần Hai: Năm mươi kinh thứ hai
- Vi. Phẩm Vô Minh (Avijāvagga)
- I. Kinh đoạn tận vô minh
- II. Kinh đoạn tận kiết sử
- III. Kinh nhổ sạch kiết sử
- IV. Kinh đoạn tận các lậu hoặc
- V. Kinh nhổ sạch các lậu hoặc
- VI. Kinh đoạn tận tùy miên
- VII. Kinh nhổ sạch tùy miên
- VIII. Kinh liễu tri tất cả chấp thủ
- IX. Kinh chấm dứt tất cả chấp thủ thứ nhất
- X. Kinh chấm dứt tất cả chấp thủ thứ hai
- VII. Phẩm Migajāla (Migajālavagga)
- I. Kinh Migajāla thứ nhất
- II. Kinh Migajāla thứ hai
- III. Kinh Samiddhi hỏi về māra thứ nhất
- IV. Kinh Samiddhi hỏi về hữu tình
- V. Kinh Samiddhi hỏi về khổ
- VI. Kinh Samiddhi hỏi về thế giới
- VII. Kinh rắn độc và Upasena
- VIII. Kinh Upavāṇa và pháp thiết thực hiện tại
- IX. Kinh sáu xúc xứ thứ nhất
- X. Kinh sáu xúc xứ thứ hai
- XI. Kinh sáu xúc xứ thứ ba
- VIII. Phẩm Bệnh (Gilānavagga)
- IX. Phẩm Channa (Channavagga)
- X. Phẩm Từ Bỏ (Saḷavagga)
- Vi. Phẩm Vô Minh (Avijāvagga)
- Phần Ba: Năm mươi kinh thứ ba
- Xi. Phẩm An Ổn, Khỏi Các Khổ Ách
- XII. Phẩm Thế Giới Dục Công Đức (Lokakāmaguṇavagga)
- XIII. Phẩm Gia Chủ (Gahapativagga)
- XIV. Phẩm Devadaha (Devadahavagga)
- I. Kinh Devadaha
- II. Kinh sát-na
- III. Kinh thích sắc thứ nhất
- IV. Kinh thích sắc thứ hai
- V. Kinh không phải của các ông thứ nhất
- VI. Kinh không phải của các ông thứ hai
- VII. Kinh nội căn do nhân vô thường
- VIII. Kinh nội căn do nhân khổ
- IX. Kinh nội căn do nhân vô ngã
- X. Kinh ngoại căn do nhân vô thường
- XI. Kinh ngoại căn do nhân khổ
- XII. Kinh ngoại căn do nhân vô ngã
- XV. Phẩm Mới Và Cũ (Navapurāṇavagga)
- I. Kinh đoạn tận nghiệp
- II. Kinh vô thường thích ứng đưa đến Niết-bàn
- III. Kinh khổ thích ứng đưa đến Niết-bàn
- IV. Kinh vô ngã thích ứng đưa đến Niết-bàn
- V. Kinh con đường thích ứng đưa đến Niết-bàn
- VI. Kinh đệ tử nội trú
- VII. Kinh Phạm hạnh với mục đích gì?
- VIII. Kinh có pháp môn nào?
- IX. Kinh các căn được thành tựu
- X. Kinh hỏi về vị thuyết pháp
- Phần Bốn: Năm mươi kinh thứ tư
- XVI. Phẩm Hỷ Được Đoạn Tận (Nandikkhayavagga)
- I. Kinh hỷ trong thân được đoạn tận
- II. Kinh hỷ ngoài thân được đoạn tận
- III. Kinh hỷ vô thường trong thân được đoạn tận
- IV. Kinh hỷ vô thường ngoài thân được đoạn tận
- V. Kinh thiền định trong vườn xoài Jīvaka
- VI. Kinh thiền tịnh ẩn cư trong vườn xoài Jīvaka
- VII. Kinh Koṭṭhika và vô thường
- VIII. Kinh Koṭṭhika và khổ
- IX. Kinh Koṭṭhika và vô ngã
- X. Kinh đoạn tận tà kiến
- XI. Kinh đoạn tận thân kiến
- XII. Kinh đoạn tận ngã kiến
- XVII. Phẩm Sáu Mươi Lược Thuyết (Saṭṭhipeyyālavagga)
- I. Kinh dục nơi nội thân vô thường
- II. Kinh tham nơi nội thân vô thường
- III. Kinh dục tham nơi nội thân vô thường
- IV-VI. Kinh dục nơi khổ, v.v…
- VII-IX. Kinh dục nơi vô ngã, v.v…
- X-XII. Kinh dục nơi ngoại thân vô thường, v.v…
- XIII-XV. Kinh dục nơi ngoại thân khổ, v.v…
- XVI-XVIII. Kinh dục nơi ngoại thân vô ngã, v.v…
- XIX. Kinh nội thân vô thường thuộc quá khứ
- XX. Kinh nội thân vô thường thuộc vị lai
- XXI. Kinh nội thân vô thường thuộc hiện tại
- XXII-XXIV. Kinh nội thân khổ thuộc quá khứ, v.v…
- XXV-XXVII. Kinh nội thân vô ngã thuộc quá khứ, v.v…
- XXVIII-XXX. Kinh ngoại thân vô thường thuộc quá khứ, v.v…
- XXXI-XXXIII. Kinh ngoại thân khổ thuộc quá khứ, v.v…
- XXXIV-XXXVI. Kinh ngoại thân vô ngã thuộc quá khứ, v.v…
- XXXVII. Kinh nội thân vô thường thuộc quá khứ
- XXXVIII. Kinh nội thân vô thường thuộc vị lai
- XXXIX. Kinh nội thân vô thường thuộc hiện tại
- XL-XLII. Kinh nội thân khổ thuộc quá khứ, v.v…
- XLIII-XLV. Kinh nội thân vô ngã thuộc quá khứ, v.v…
- XLVI-XLVIII. Kinh ngoại thân vô thường thuộc quá khứ, v.v…
- XLIX-LI. Kinh ngoại thân khổ thuộc quá khứ, v.v…
- LII-LIV. Kinh ngoại thân vô ngã thuộc quá khứ, v.v…
- LV. Kinh nội xứ vô thường
- LV. Kinh nội xứ khổ
- LVII. Kinh nội xứ vô ngã
- LVIII. Kinh ngoại xứ vô thường
- LIX. Kinh ngoại xứ khổ
- LX. Kinh ngoại xứ vô ngã
- XVIII. Phẩm Biển (Samuddavagga)
- XIX. Phẩm Rắn Độc (Āsīvisavagga)
- XVI. Phẩm Hỷ Được Đoạn Tận (Nandikkhayavagga)
- 36. Tương Ưng Thọ (Vedanāsaṃyutta)
- Phần Một: Phẩm Có Kệ (Sagāthāvagga)
- Phần Hai: Phẩm Sống Một Mình (Rahogatavagga)
- Phần Ba: Phẩm Một Trăm Lẻ Tám Pháp Môn (Aṭṭhasatapariyāyavagga)
- 37. Tương Ưng Nữ Nhân (Mātugāmasaṃyutta)
- Phần Một: Phẩm Trung Lược Thứ Nhất (Paṭhamapeyyālavagga)
- Phần Hai: Phẩm Trung Lược Thứ Hai (Dutiyapeyyālavagga)
- Phần Ba: Phẩm Sức Mạnh (Balavagga)
- 38. Tương Ưng Jambukhādaka (Jambukhādakasaṃyutta)
- I. Kinh câu hỏi về Niết-bàn
- II. Kinh câu hỏi về A-la-hán
- III. Kinh câu hỏi về vị thuyết pháp
- IV. Kinh tìm cầu gì?
- V. Kinh điều hòa hơi thở
- VI. Kinh điều hòa hơi thở tối thượng
- VII. Kinh câu hỏi về thọ
- VIII. Kinh câu hỏi về lậu hoặc
- IX. Kinh câu hỏi về vô minh
- X. Kinh câu hỏi về khát ái
- XI. Kinh câu hỏi về bộc lưu
- XII. Kinh câu hỏi về chấp thủ
- XIII. Kinh câu hỏi về hữu
- XIV. Kinh câu hỏi về khổ
- XV. Kinh câu hỏi về có thân
- XVI. Kinh câu hỏi về khó làm
- 39. Tương Ưng Sāmaṇḍaka (Sāmaṇḍakasaṃyutta)
- 40. Tương Ưng Moggallāna (Moggallānasaṃyutta)
- I. Kinh câu hỏi về Thiền thứ nhất
- II. Kinh câu hỏi về Thiền thứ hai
- III. Kinh câu hỏi về Thiền thứ ba
- IV. Kinh câu hỏi về Thiền thứ tư
- V. Kinh câu hỏi về Không vô biên xứ
- VI. Kinh câu hỏi về Thức vô biên xứ
- VII. Kinh câu hỏi về Vô sở hữu xứ
- VIII. Kinh câu hỏi về Phi tưởng phi phi tưởng xứ
- IX. Kinh câu hỏi về vô tướng
- X. Kinh Sakka
- XI. Kinh Candana
- 41. Tương Ưng Citta (Cittasaṃyutta)
- 42. Tương Ưng Thôn Trưởng (Gāmaṇisaṃyutta)
- 43. Tương Ưng Vô Vi (Asaṅkhatasaṃyutta)
- Phần Một: Phẩm Thứ Nhất (Paṭhamavagga)
- Phần Hai: Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- I. Kinh vô vi
- II. Kinh mục đích cuối cùng
- III. Kinh vô lậu
- IV. Kinh sự thật
- V. Kinh bờ bên kia
- VI. Kinh tế nhị
- VII. Kinh khó thấy được
- VIII. Kinh không già
- IX. Kinh thường hằng
- X. Kinh không suy yếu
- XI. Kinh không thấy
- XII. Kinh không lý luận
- XIII. Kinh tịch tịnh
- XIV. Kinh bất tử
- XV. Kinh thù thắng
- XVI. Kinh an lạc
- XVII. Kinh an ổn
- XVIII. Kinh ái đoạn tận
- XIX. Kinh bất khả tư nghì
- XX. Kinh hy hữu
- XXI. Kinh không tai họa
- XXII. Kinh không bị tai họa
- XXIII. Kinh Niết-bàn
- XXIV. Kinh không tổn hại
- XXV. Kinh ly tham
- XXVI. Kinh thanh tịnh
- XXVII. Kinh giải thoát
- XXVIII. Kinh không chấp giữ
- XXIX. Kinh ngọn đèn
- XXX. Kinh hang ẩn
- XXXI. Kinh pháo đài
- XXXII. Kinh quy y
- XXXIII. Kinh đến bờ bên kia
- 44. Tương Ưng Không Thuyết (Abyākatasaṃyutta)
- I. Kinh Trưởng lão Ni Khemā
- II. Kinh Anurādha
- III. Kinh Sāriputta – Koṭṭhika thứ nhất
- IV. Kinh Sāriputta – Koṭṭhika thứ hai
- V. Kinh Sāriputta – Koṭṭhika thứ ba
- VI. Kinh Sāriputta – Koṭṭhika thứ tư
- VII. Kinh Moggallāna
- VIII. Kinh Vacchagotta
- IX. Kinh luận nghị đường
- X. Kinh Ānanda
- XI. Kinh Sabhiya Kaccāna
- V. Thiên Đại (Mahāvagga)
- 45. Tương Ưng Đạo (Maggasaṃyutta)
- I. Phẩm Vô Minh (Avjjiāvagga)
- II. Phẩm Trú (Vihāravagga)
- III. Phẩm Tà Tánh (Micchattavagga)
- IV. Phẩm Hạnh (Paṭipattivagga)
- Phẩm Ngoại Đạo Lược Thuyết (Aññatitthiyapeyyālavagga)
- Phẩm Mặt Trời Lược Thuyết (Sūriyapeyyālavagga)
- Phẩm Một Pháp Lược Thuyết (Ekadhammapeyyālavagga)
- Phẩm Một Pháp Lược Thuyết Thứ Hai (Dutiyaekadhammapeyyālavagga)
- Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết Thứ Hai (Dutiyagaṅgāpeyyālavagga)
- II. Nhiếp phục tham
- III. Nhập vào bất tử
- IV. Thiên về Niết-bàn
- V. Phẩm Không Phóng Dật Lược Thuyết (Appamādapeyyālavagga)
- I. Kinh Như Lai
- II. Kinh dấu chân
- III. Kinh chóp mái
- IV. Kinh rễ hương
- V. Kinh lõi hương
- VI. Kinh hạ sanh hoa
- VII. Kinh vua
- VIII. Kinh mặt trăng
- IX. Kinh mặt trời
- X. Kinh vải
- VI. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- VII. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- VIII. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- 46. Tương Ưng Giác Chi (Bojjhaṅgasaṃyutta)
- I. Phẩm Núi (Pabbatavagga)
- II. Phẩm Bệnh (Gilānavagga)
- III. Phẩm Udāyi (Udāyivagga)
- IV. Phẩm Triền Cái (Nīvaraṇavagga)
- V. Phẩm Chuyển Luân (Cakkavattivagga)
- VI. Phẩm Tổng Nhiếp Giác Chi (Sākacchavagga)
- VII. Phẩm Hơi Thở Vô, Hơi Thở Ra (Ānāpānavagga)
- VIII. Phẩm Đoạn Diệt (Nirodhavagga)
- IX. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- X. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- XI. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- XII. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- XIII. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- XIV. Phẩm Sông Hằng Tái Lược Thuyết (Punagaṅgāpeyyālavagga)
- Nhiếp phục tham
- XV. Phẩm Không Phóng Dật (Punaappamādavagga)
- Nhiếp phục tham
- XVI. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Punabalakaraṇīyavagga)
- Nhiếp phục tham
- XVII. Phẩm Tầm Cầu (Punaesanāvagga)
- Nhiếp phục tham
- XVIII. Phẩm Bộc Lưu (Punaoghavagga)
- Nhiếp phục tham
- I-IX. Kinh bộc lưu, v.v…
- X. Kinh thượng phần kiết sử
- Nhiếp phục tham
- 47. Tương Ưng Niệm Xứ (Satipaṭṭhānasaṃyutta)
- I. Phẩm Ambapāli (Ambapālivagga)
- II. Phẩm Nāḷandā (Nāḷandāvagga)
- III. Phẩm Giới Trú (Sīlaṭṭhitivagga)
- IV. Phẩm Chưa Từng Được Nghe (Ananussutavagga)
- V. Phẩm Bất Tử (Amatavagga)
- VI. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyalavagga)
- VII. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- VIII. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- IX. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- X. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- 48. Tương Ưng Căn (Indriyasaṃyutta)
- I. Phẩm Thanh Tịnh (Suddhikavagga)
- II. Phẩm Có Phần Yếu Hơn (Mudutaravagga)
- III. Phẩm Sáu Căn (Chaḷindriyavagga)
- IV. Phẩm Lạc Căn (Sukhindriyavagga)
- V. Phẩm Già (Jāravagga)
- VI. Phẩm Hang Lợn (Sūkarakhatavagga)
- VII. Phẩm Giác Phần (Bodhipakkhiyavagga)
- VIII. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- IX. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- Viễn ly
- X. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- Viễn ly
- I-XII.
- Viễn ly
- XI. Phẩm Tầm Cầu (Essanāvagga)
- Viễn ly
- I-XII.
- Viễn ly
- XII. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- XIII. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- Nhiếp phục tham
- XIV. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- Nhiếp phục tham
- XV. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- Nhiếp phục tham
- I-XII.
- Nhiếp phục tham
- XVI. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- Nhiếp phục tham
- I-XII.
- Nhiếp phục tham
- XVII. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- Nhiếp phục tham
- 49. Tương Ưng Chánh Cần (Sammappadhānasaṃyutta)
- I. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- II. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- III. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- IV. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- V. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- 50. Tương Ưng Lực (Balasaṃyutta)
- I. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- II. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- Viễn ly
- III. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- Viễn ly
- IV. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- Viễn ly
- I-X.
- Viễn ly
- V. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- VI. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- Nhiếp phục tham
- VII. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- Nhiếp phục tham
- VIII. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- Nhiếp phục tham
- I-XII.
- Nhiếp phục tham
- IX. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- Nhiếp phục tham
- X. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- Nhiếp phục tham
- 51. Tương Ưng Như Ý Túc (Iddhipādasaṃyutta)
- I. Phẩm Cāpāla (Cāpālavagga)
- II. Phẩm Lầu Rung Chuyển (Pāsādakampanavagga)
- III. Phẩm Viên Bi Sắt (Ayoguḷavagga)
- IV. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- V. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- VI. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- I-XII.
- VII. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- I-X.
- VIII. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- 52. Tương Ưng Anuruddha (Anuruddhasaṃyutta)
- I. Phẩm Độc Cư (Rahogatavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- I. Kinh một ngàn kappa
- II. Kinh nhiều loại thần thông
- III. Kinh Thiên nhĩ thông
- IV. Kinh biết được tâm
- V. Kinh xứ
- VI. Kinh tiếp nhận quả dị thục của nghiệp
- VII. Kinh đạo lộ
- VIII. Kinh thế giới sai biệt
- IX. Kinh thắng giải sai biệt
- X. Kinh các căn thượng hạ
- XI. Kinh thiền
- XII. Kinh Túc mạng minh
- XIII. Kinh Thiên nhãn minh
- XIV. Kinh Lậu tận minh
- 53. Tương Ưng Thiền (Jhānasaṃyutta)
- I. Phẩm Sông Hằng Lược Thuyết (Gaṅgāpeyyālavagga)
- II. Phẩm Không Phóng Dật (Appamādavagga)
- III. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Balakaraṇīyavagga)
- I-XII.
- IV. Phẩm Tầm Cầu (Esanāvagga)
- I-X.
- V. Phẩm Bộc Lưu (Oghavagga)
- 54. Tương Ưng Hơi Thở Vô, Hơi Thở Ra (Ānāpānasaṃyutta)
- I. Phẩm Một Pháp (Ekadhammavagga)
- II. Phẩm Thứ Hai (Dutiyavagga)
- 55. Tương Ưng Dự Lưu (Sotāpattisaṃyutta)
- I. Phẩm Veḷudvāra (Veḷudvāravagga)
- I. Kinh Chuyển Luân vương
- II. Kinh thể nhập Phạm hạnh
- III. Kinh cư sĩ Dīghāvu
- IV. Kinh Sāriputta thứ nhất
- V. Kinh Sāriputta thứ hai
- VI. Kinh các người thợ mộc
- VII. Kinh những người ở Veḷudvāra
- VIII. Kinh giảng đường bằng gạch thứ nhất
- IX. Kinh giảng đường bằng gạch thứ hai
- X. Kinh giảng đường bằng gạch thứ ba
- II. Phẩm Vườn Vua (Rājakārāmavagga)
- III. Phẩm Saraṇāni (Saraṇānivagga)
- I. Kinh Mahānāma thứ nhất
- II. Kinh Mahānāma thứ hai
- III. Kinh họ Thích Godha
- IV. Kinh họ Thích Sarakāni thứ nhất
- V. Kinh họ Thích Sarakāni thứ hai
- VI. Kinh Anāthapiṇḍika thứ nhất
- VII. Kinh Anāthapiṇḍika thứ hai
- VIII. Kinh tịnh chỉ sợ hãi và thù hận thứ nhất
- IX. Kinh tịnh chỉ sợ hãi và thù hận thứ hai
- X. Kinh Nandaka – đại thần người Licchavi
- IV. Phẩm Phước Đức Sung Mãn (Puññābhisandavagga)
- I. Kinh phước đức sung mãn thứ nhất
- II. Kinh phước đức sung mãn thứ hai
- III. Kinh phước đức sung mãn thứ ba
- IV. Kinh con đường của chư thiên thứ nhất
- V. Kinh con đường của chư thiên thứ hai
- VI. Kinh đi đến hội chúng chư thiên
- VII. Kinh Mahānāma
- VIII. Kinh mưa
- IX. Kinh Kāḷigodhā
- X. Kinh họ Thích Nandiya
- V. Phẩm Phước Đức Sung Mãn Có Kệ (Sagāthakapuññābhisandavagga)
- VI. Phẩm Trí Tuệ (Sappaññavagga)
- VII. Phẩm Đại Trí Tuệ (Mahāpaññavagga)
- I. Kinh đại trí tuệ
- II. Kinh trí tuệ rộng lớn
- III. Kinh trí tuệ tăng trưởng
- IV. Kinh trí tuệ thâm sâu
- V. Kinh trí tuệ vô song
- VI. Kinh trí tuệ sung mãn
- VII. Kinh nhiều trí tuệ
- VIII. Kinh trí tuệ nhanh lẹ
- IX. Kinh trí tuệ khinh an
- X. Kinh trí tuệ hoan hỷ
- XI. Kinh trí tuệ tốc hành
- XII. Kinh trí tuệ sắc bén
- XIII. Kinh trí tuệ thể nhập
- I. Phẩm Veḷudvāra (Veḷudvāravagga)
- 56. Tương Ưng Sự Thật (Saccasaṃyutta)
- I. Phẩm Định (Samādhivagga)
- II. Phẩm Chuyển Pháp Luân (Dhammacakkappavattanavagga)
- III. Phẩm Koṭigāma (Koṭigāmavagga)
- IV. Phẩm Rừng Sīsapā (Sīsapāvanavagga)
- V. Phẩm Vực Thẳm (Papātavagga)
- VI. Phẩm Chứng Đạt (Abhisamayavagga)
- VII. Phẩm Lúa Gạo Sống Lược Thuyết Thứ Nhất (Paṭhamaāmakadhaññapeyyālavagga)
- VIII. Phẩm Lúa Gạo Sống Lược Thuyết Thứ Hai (Dutiyaāmakadhaññapeyyālavagga)
- IX. Phẩm Lúa Gạo Sống Lược Thuyết Thứ Ba (Tatiyaāmakadhaññapeyyālavagga)
- X. Phẩm Chúng Sanh Nhiều Hơn (Catutthaāmakadhaññapeyyālavagga)
- XI. Phẩm Năm Sanh Thú (Pañcagatipeyyālavagga)
- I. Kinh người [tái sinh] xuống địa ngục
- II. Kinh người xuống bàng sanh
- III. Kinh người xuống ngạ quỷ
- IV-VI. Kinh người lên chư thiên, xuống địa ngục
- VII-IX. Kinh chư thiên xuống địa ngục
- X-XII. Kinh chư thiên xuống làm người, địa ngục
- XIII-XV. Kinh địa ngục lên cõi người, xuống địa ngục
- XVI-XVIII. Kinh địa ngục lên chư thiên, xuống địa ngục
- XiX-XXI. Kinh bàng sanh lên cõi người, xuống địa ngục
- XXII-XXIV. Kinh bàng sanh lên chư thiên, xuống địa ngục
- XXV-XXVII. Kinh ngạ quỷ lên cõi người, xuống địa ngục
- XXVIII-XXIX. Kinh ngạ quỷ lên chư thiên, xuống địa ngục
- XXX. Kinh ngạ quỷ lên chư thiên, xuống ngạ quỷ
- 45. Tương Ưng Đạo (Maggasaṃyutta)
- Phụ lục 1
- Phụ lục 2
- Sách dẫn







